Dự báo giá than sẽ ở xu hướng giảm cho đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 - trước thời điểm khách hàng mua dự trữ cho mùa hè.
Giá than đốt nhiệt tại Trung Quốc hiện đang ở mức thấp nhất trong vòng 4 tháng qua bởi nguồn cung vượt quá nhu cầu trong khi dự trữ ở mức cao nhất trong 7 tháng. Dự báo giá sẽ ở xu hướng giảm cho đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 - trước thời điểm khách hàng mua dự trữ cho mùa hè.
Theo thông tin được đăng tải trên trang website sxcoal.com, giá than đá nhiệt lượng 5.500 kcal/kg tại cảng Qinhuangdao (Tần Hoàng Đảo) – cảng giao dịch than đá lớn nhất của Trung Quốc – tuần này đứng ở 770 – 780 NDT/tấn, tương đương 117,19 – 118,72 USD/tấn – thấp nhất kể từ đầu tháng 11 năm ngoái. Giá than nhiệt lượng 6.000 kcal/kg (NAR) dao động từ 825 – 835 NDT/tấn. Trong khi đó, dự trữ than tại cảng này đã tăng 12,5% lên 8,47 triệu tấn.
Theo các thương nhân, giá sẽ không thể tăng được trước tháng 5, trừ khi có hàng nhập khẩu về nhiều. Nhưng thực tế hiện nay Trung Quốc không cần nhập khẩu bởi họ sản xuất nhiều hơn cả tiêu dùng. Trung Quốc sẽ chỉ mua than đá từ nước ngoài với lượng lớn nếu giá thế giới giảm.
Tuy nhiên giá than đá ngoài Trung Quốc hiện không giảm mà liên tục tăng trong những tuần qua. Hiện giá than ở Australia và Nam Phi cao hơn so với giá của Trung Quốc lần lượt là 38 USD và 9,3 USD/tấn – tính theo loại than nhiệt lượng 6.000 kcal/kg NAR. Khoảng cách giữa than Australia và than Trung Quốc đang ở mức lớn nhất kể từ tháng 9/2008.
Giá than Trung Quốc hiện cũng thấp hơn 5 – 10 USD/tấn so với giá than của Indonessia, loại nhiệt lượng 4.900 kcal/kg.
Tham khảo giá than đá tại cảng Qinhuangdao 3 tháng qua
|
Loại than
(NDT/ tấn)
|
Dự trữ
(Triệu tấn)
|
Tuần đến ngày
|
|
>6,000 kcal/kg
|
>5,500 Kcal/KG
|
|
|
|
825-835
|
770-780
|
8,472
|
02/3
|
|
825-835
|
770-780
|
7,533
|
21/2
|
|
825-835
|
775-785
|
7,284
|
14/2
|
|
825-835
|
775-785
|
7,426
|
07/2
|
|
825-835
|
75-785
|
6,859
|
31/1
|
|
825-835
|
775-785
|
7,071
|
24/1
|
|
835-845
|
780-790
|
7,210
|
17/1
|
|
835-845
|
780-790
|
6,954
|
10/1
|
|
835-845
|
780-790
|
7,049
|
04/1
|
|
835-845
|
780-790
|
7,104
|
30/12
|
|
835-845
|
780-790
|
7,590
|
24/12
|
|
840-850
|
790-800
|
7,006
|
20/12
|
|
845-855
|
795-805
|
6,711
|
13/12
|
|
845-855
|
795-805
|
6,663
|
06/12
|
|
860-870
|
805-815
|
5,789
|
29/11
|
|
850-860
|
795-805
|
6,170
|
22/11
|
|
840-850
|
790-800
|
6,197
|
15/11
|
|
840-850
|
790-800
|
6,387
|
08/11
|
|
825-835
|
765-775
|
6,805
|
01 /11
|
Nguyễn Hằng
Nguồn Sxcoal.com, Bloomberg |