Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ cho biết, 11 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đã xuất khẩu trên 1,6 triệu tấn than đá các loại, trị gí 178,1 triệu USD, giảm 74,73% về lượng và giảm 64,53% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng tháng 11/2015, cả nước đã xuất khẩu 92,8 ngìn tấn than đá, trị giá 9,5 triệu USD, giảm 13,7% về lượng và giảm 16,8% về trị giá so với tháng 10/2015.
Việt Nam xuất khẩu than đá chủ yếu sang thị trường châu Á, trong đó Nhật Bản soán ngôi với lượng xuất 630,5 nghìn tấn, chiếm 37,4% tổng lượng xuất, trị giá 69 triệu USD, giảm 23,62% về lượng và giảm 32,53% về trị giá so với cùng kỳ. Đứng thứ hai là thị trường Hàn QUốc, với 262,4 nghìn tấn, trị giá 23,8 triệu USD, giảm 75,98% về lượng và giảm 69,18% về trị giá…
Nhìn chung, 11 tháng 2015, tốc độ xuất khẩu than đá đều giảm ở hầu hết các thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 37,5%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ tăng mạnh nhất, tăng 67,31% về lượng và tăng 34,85% về trị giá so với cùng kỳ, mặc dù lượng xuất chỉ đạt 31,1 nghìn tấn, trị giá 4,8 triệu USD.
Ngoài ra, một số thị trường cũng có tốc độ tăng trưởng khá như: Philippine tăng 64,62% về lượng và tăng 62,4% về trị giá, đạt 121,7 nghìn tấn, trị giá 9 triệu USD, Malaysia đạt 50,1 nghìn tấn, trị giá 6 triệu USD, tăng 64,93% về lượng và tăng 49,77% về trị giá so với cùng kỳ.
Ngược lại, tốc độ tăng trưởng âm sang sang các thị trường chiếm tới 62,5%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc giảm mạnh nhất, kế đến là Lào, giảm 39,3% về lượng và giảm 32,21% về trị giá, tương ứng với 68,1 nghìn tấn, trị giá 7,7 triệu USD.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu than đá 11 tháng 2015
|
Thị trường
|
XK 11T2015
|
XK 11T/2014
|
So sánh +/- (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.684.757
|
178.110.698
|
6.666.481
|
502.094.901
|
-74,73
|
-64,53
|
|
Nhật Bản
|
630.533
|
69.001.035
|
825.555
|
102.264.020
|
-23,62
|
-32,53
|
|
Hàn Quốc
|
262.477
|
23.840.591
|
1.092.583
|
77.359.277
|
-75,98
|
-69,18
|
|
Indonesia
|
141.902
|
11.888.341
|
151.948
|
12.418.408
|
-6,61
|
-4,27
|
|
Philippin
|
121.710
|
9.004.671
|
73.932
|
5.544.900
|
64,62
|
62,40
|
|
Thái Lan
|
120.965
|
13.358.300
|
139.646
|
15.303.576
|
-13,38
|
-12,71
|
|
Lào
|
68.182
|
7.751.166
|
112.328
|
11.434.618
|
-39,30
|
-32,21
|
|
Malaysia
|
50.122
|
6.036.382
|
30.390
|
4.030.397
|
64,93
|
49,77
|
|
Ấn Độ
|
32.109
|
4.827.266
|
19.191
|
3.579.609
|
67,31
|
34,85
|
Việc Trung Quốc giảm nhập khẩu than đá là một trong những nguyên nhân khiến sản lượng xuất khẩu than đá của Việt Nam 11 tháng đầu năm giảm gần 75% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1,68 triệu tấn. Kim ngạch xuất khẩu cũng tương ứng giảm 65%, với trị giá 178 triệu USD, theo số liệu của Tổng cục Hải quan.
Một báo cáo mới đây của Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) đánh giá kỷ nguyên vàng của than đá Trung Quốc dường như đã qua. Trung Quốc vốn là quốc gia tiêu thụ than lớn nhất thế giới nhưng sức tiêu thụ đang yếu đi vì nước này chuyển dịch sang nền kinh tế ít tiêu thụ năng lượng, nhằm giải quyết nạn ô nhiễm môi trường, khói mù đang hoành hành ở các thành phố lớn.
IEA dự báo nhu cầu than của Trung Quốc sẽ giảm xuống mức 2,64 tỷ tấn vào năm 2020 so với mức gần 2,85 tỷ tấn trong năm 2014.
Như vậy, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này không còn là đối thác nhập khẩu than đá lớn nhất của Việt Nam, thay vào đó là Nhật Bản. 11 tháng đầu năm, quốc gia "Mặt trời mọc" nhập 630.000 tấn than, kim ngạch 69 triệu USD; tiếp theo là Hàn Quốc với 262.000 tấn, trị giá 23,8 triệu USD...
Mặt khác, do nguồn cung sắt thép trong nước đang dồi dào, Trung Quốc đang tìm cách xuất khẩu sang các nước lân cận. Việt Nam 11 tháng đầu năm đã nhập từ nước này 8,4 triệu tấn sắt thép các loại, tăng 58% và chiếm 61% tổng lượng sắt thép nhập về. Nhập khẩu các sản phẩm từ sắt thép cũng đạt 1,23 tỷ USD, tăng 33% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hương Nguyễn
Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế - VITIC/VnExpress |